Mã đơn hàng:

P13.001

Tình trạng:

Còn hàng

logo-img

TiimTravelVisa

Visa Úc loại du lịch / Australia Tourist

7,520,000đ /người

Thời gian xử lý

4 - 5 tuần / 4-5 Weeks

Thời hạn

Theo lịch

Hình thức thanh toán

Tiim Travel Visa chấp nhận các hình thức thanh toán: Tiền mặt, cà thẻ, link, chuyển khoản, trả góp không lãi suất.

Loại visa

Du lịch, ký hiệu Visitor subclass 600

HỒ SƠ CẦN

Hồ sơ cá nhân, hồ sơ chứng minh tài chính, hồ sơ chứng minh công việc, hồ sơ cho chuyến đi.

Điều khoản thanh toán

Thanh toán đủ ngay khi nộp hồ sơ

Chính sách huỷ

Không hoàn, không hủy

CHI TIẾT DỊCH VỤ

TƯ VẤN VÀ BÁO GIÁ HỒ SƠ XIN VISA DU LỊCH ÚC
CONSULTANCY AND QUOTATION APPLICATION FOR TOURIST VISA AUSTRALIA

Tiim® Travel Visa trân trọng cảm ơn Quý Khách đã quan tâm đến dịch vụ visa của chúng tôi.
Tiim® Travel Visa would like to thank you for your interest in our visa service.
Tiim® Travel Visa kính gửi tư vấn và báo giá dịch vụ như sau:
Tiim® Travel Visa would like to give consultancy and quotation for the service as follows:

Dịch vụ Service : VISA DU LỊCH ÚC / TOURIST VISA AUSTRALIA
I. Thời gian xử lý: 4 - 5 tuần / Processing : 4-5 Weeks
II. Báo giá / Quotation: 
III. Hồ sơ gồm / Document
I. HỒ SƠ CÁ NHÂN - PERSONAL PROFILE
vHộ chiếu gốc (Cả mới và cũ),hộ chiếu mới còn hạn trên 6 tháng (Tính từ ngày nhập cảnh),và phải đảm bảo còn ít nhất 3 tháng kể từ ngày rời khỏi khu vực Schengen, có kí tên trong hộ chiếu, sao y tất cả các trang có hình, các trang có đóng dấu và các trang có dán visa. Hộ chiếu mới còn ít nhất 2 trang trống./ The original passport (Both new and old), the new passport is valid for more than 6 months (from the date of entry), and must be ensured that there are at least 3 months from the date of leaving the Schengen area, signed in the passport, copying all pages with pictures, pages stamped and pages with visa stickers. The new passport has at least two blank pages.
v2 Ảnh thẻ 3.5 cm x 4.5 cm, phông nền trắng, chụp không quá 3 tháng./ 2 Card photo 3.5 cm x 4.5 cm, white background, taken no more than 3 months.
vCăn cước công dân/CMND – ID Card.
vGiấy khai sinh - Birth certificate.
vGiấy kết hôn (Nếu có), ly hôn (Nếu có), hoặc xác nhận tình trạng hôn nhân từ địa phương. / Marriage certificate (If any), divorce (If any), or confirmation of marital status from the locality.
vSổ hộ khẩu - Household registration book.
vGiấy phép cư trú tại Việt Nam cho người nước ngoài (Trường hợp người xin visa không phải là người Việt Nam)./ Residence permit in Vietnam for foreigners (In case the visa applicant is not a Vietnamese).
vTrường hợp trẻ em đi cùng Bố hoặc Mẹ, phải có Giấy Đồng Ý của người không đi cùng cho đi du lịch cùng người kia, có xác nhận của CA Phường/xã, trên giấy có dán ảnh của bé. Người không đi cùng bắt buộc phải có mặt tại Lãnh Sự Quán trong ngày bé được lấy thông tin sinh trắc./ In case the child is accompanied by a parent, there must be a Certificate of Consent of the person who is not accompanying to travel with the other person, certified by the CA Ward/commune, on the paper with the photo of the child. Unaccompanied persons are required to be present at the Consulate on the day the child is given biometric information.
vĐối với các trẻ em dưới 18 tuổi, ba mẹ không đi cùng phải cung cấp thư đồng ý cho đi du lịch và bắt buộc phải có mặt cùng với bé khi bé được lấy thông tin sinh trắc./ For children under the age of 18, unaccompanied parents must provide a letter of consent for travel and are required to be present with the child when the child is given biometric information.

II. HỒ SƠ CHỨNG MINH TÀI CHÍNH. FINANCIAL PROOF RECORDS.
vSổ tiết kiệm và xác nhận số dư 200 triệu đồng trở lên, đã gửi từ 3 tháng trở lên (Nếu có)./ Savings book and confirmation of balance of VND 200 million or more, deposited for 3 months or more (If any).
vSao kê tài khoản ngân hàng trong vòng 3 tháng gần nhất./ Bank account statements for the last 3 months.
vGiấy tờ sở hữu nhà, đất (Nếu có)./ Documents of ownership of houses, land (If any).
vHợp đồng cho thuê nhà (Nếu có nhà cho thuê)./ Lease agreement (If there is a rental house).
vGiấy chứng nhận sở hữu các tài sản khác (nếu có) : xe hơi, cổ phiếu, cổ phần, trái phiếu… / Certificate of ownership of other assets (if any): cars, shares, shares, bonds ...

III. HỒ SƠ CHỨNG MINH CÔNG VIỆC. PROOF-OF-WORK RECORDS.
1. Đối với chủ doanh / nghiệp For business owners
v Giấy phép đăng ký kinh doanh./ Business registration license.
v Giấy nộp thuế 3 tháng gần nhất của công ty./ The company's last 3-month tax filing paper.
v Sao kê tài khoản cty 3 tháng gần nhất. /Company account statements for the last 3 months.
v Danh thiếp / Business card
2. Đối với nhân viên / For employees
v Hợp đồng lao động (Nêu rõ vị trí, chức vụ, thời gian làm việc)./ Labor contract (Specifying the position, position, working time).
v Đơn xin nghỉ phép được công ty xét duyệt./ The application for leave is approved by the company.
v Bảng lương 3 tháng gần nhất./ Salary for the last 3 months.
3. Đối với người hưu trí / For pensioners
v Thẻ hưu trí / Retirement card
v Sổ nhận lương hưu trí / Pension receipt book

4. Đối với học sinh – sinh viên / For students
vThẻ học sinh/sinh viên - Student ID
vĐơn xin nghỉ phép đi du lịch Úc được nhà trường phê duyệt / Australian travel leave application approved by school

IV. GIẤY TỜ CHO CHUYẾN ĐI - PAPERWORK FOR THE TRIP.
v Bảo hiểm y tế du lịch quốc tế: Chi phí Bảo hiểm (mức bảo hiểm tối thiểu 30,000 USD) cho toàn bộ thời gian chuyến đi Úc (bao gồm Bảo Hiểm Covid)./ International Travel Health Insurance: The cost of insurance (minimum coverage of 30,000 USD) for the entire duration of the Australia trip(including Covid Insurance).
v Thư mời từ người thân hoặc bạn bè đang ở Úc. Thư mời BẮT BUỘC thể hiện những điểm sau./Invitation letter from relatives or friends who are in Australia. The MANDATORY invitation letter expresses the following points:
* Mối quan hệ giữa người mời và người xin visa. The relationship between the inviter and the visa applicant.
* Mục đích của chuyến đi Úc. / The purpose of the Australia trip.
* Thời gian lưu trú tại Úc. / Length of stay in Australia.
* Ghi rõ chịu mọi chi phí cho chuyến đi Úc của người xin visa (Nếu người mời chịu mọi chi phí)./ Specify all costs for the visa applicant's trip to Australia (If the inviter bears all costs).

v Xác nhận đặt phòng khách sạn, hoặc bằng chứng về địa điểm lưu trú tại nước Úc với thông tin đầy đủ gồm : Tên khách sạn, số nhà, đường, thành phố, thông tin liên hệ, mã số đăt phòng…/ Confirm hotel booking, or proof of location in Australia with complete information including: Hotel name, house number, street, city, contact information, room number ...

v Lịch trình chi tiết cho chuyến đi du lịch tại Úc : lộ trình càng cụ thể thì tỷ lệ đỗ visa càng cao./ Detailed schedule for travel trip in Australia: the more specific the route, the higher the visa pass rate.

*** LƯU Ý – NOTE
- Các giấy tờ yêu cầu như trên, về cơ bản là bắt buộc, nên người xin visa đáp ứng được càng nhiều loại giấy tờ thì khả năng đậu visa càng cao, và thời gian xét duyệt visa càng nhanh. Việc nộp hồ sơ thiếu nhiều các loại giấy tờ có thể làm cho thời gian xử lý bị kéo dài, hoặc hồ sơ bị từ chối. / The required documents as above are basically required, so the more documents visa applicants meet, the higher the likelihood of passing the visa, and the faster the visa processing time. The lack of paperwork can cause processing time to be extended, or the application is rejected.
- Khi nộp hồ sơ, đối với mỗi loại giấy tờ, người xin visa phải đem theo bản gốc và bản photo để nhân viên Lãnh sự quán đối chiếu và trả lại bản chính. / When submitting the application, for each type of paperwork, the visa applicant must bring the original and photocopy for the consulate staff to compare and return the original.
- Người xin visa nên lưu ý chuẩn bị hồ sơ chu toàn, trung thực để tăng tỷ lệ đậu visa thành công. Việc cung cấp thông tin không chính xác hoặc nộp giấy tờ giả là những trường hợp dễ bị từ chối cấp visa nhất./ Visa applicants should take note of preparing a complete, honest application to increase the successful visa pass rate. Providing incorrect information or submitting false documents are the most vulnerable cases of visa rejection.
- Thời gian xét duyệt và cấp thị thực phụ thuộc vào lịch hẹn của Lãnh sự quán Úc . Đại sứ quán/ Tổng Lãnh sự quán có thể sẽ yêu cầu thêm các loại giấy tờ,hoặc những thông tin cần thiết khác./ The time for visa processing and issuance depends on the appointment schedule of the Australia Consulate. The Embassy/Consulate General may request additional documents, or other necessary information.
- Thời gian trung bình để xét và cấp thị thực là từ 3 đến 6 tuần . Đại sứ quán/ Tổng Lãnh sự quán có thể sẽ yêu cầu thêm các giấy tờ, thông tin khác hoặc người xin visa sẽ được gọi để phỏng vấn do đó thời gian xét duyệt sẽ có thể kéo dài thêm./ The average time to consider and issue a visa is between 3 and 6 weeks. The Embassy/Consulate General will likely request additional documents, other information or visa applicants will be called for an interview so the review period will likely be extended..
- Phí thị thực là phí xử lí, lãnh sự quán sẽ không hoàn trả hay chuyển nhượng cho người khác trong bất kì trường hợp nào./ The visa fee is a processing fee, the consulate will not refund or transfer to another person under any circumstances.
- Việc Lãnh sự quán chấp nhận đơn xin thị thực không đồng nghĩa thị thực sẽ được cấp./ The consulate's acceptance of the visa application does not mean that the visa will be issued.
- Khi visa được cấp thì không thể sửa đổi hay thay đổi trường (Loại) visa khác.Việc sở hữu visa không trao quyền tự động nhập cảnh hoặc quyền hợp pháp với visa Úc. Quyết định cuối cùng liên quan đến việc nhập cảnh thuộc về cơ quan biên giới khi đến./ When a visa is issued, it is not possible to modify or change another visa field (Type). The possession of a visa does not grant automatic entry or legal rights to an Australian visa. The final decision regarding entry rests with the border agency upon arrival.
- Lãnh sự quán có quyền yêu cầu bổ sung thêm hồ sơ hoặc từ chối cấp thị thực mà không cần giải thích lí do, hay giải đáp thắc mắc về vấn đề này./ The Consulate reserves the right to request additional records or deny visas without explaining the reasons, or answering questions about this matter.

RẤT HÂN HẠNH ĐỒNG HÀNH CÙNG QUÝ ĐỐI TÁC và QUÝ KHÁCH.
IT IS A PLEASURE TO ACCOMPANY YOUR PARTNERS AND GUESTS.

LỜI KHUYÊN CHO NHỮNG NGƯỜI XIN VISA DU LỊCH/THĂM THÂN CỦA CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN
Theo đạo luật di trú và nhập cư ở nhiều nước phát triển, họ xem mọi đương đơn xin visa du lịch/công tác/thăm thân là người có ý định định cư, vì thế các bạn phải chuẩn bị những giấy tờ để vượt qua giả định pháp lí này.Thông thường, người xin visa luôn muốn hồ sơ của mình được duyệt trong thời gian sớm và tỷ lệ đậu visa được cao. Thấu hiểu điều đó công ty TIIM TRAVEL VISA luôn đồng hành và có vài lời khuyên hữu ích cho người xin visa như sau :
- Người xin visa các nước phát triển nên chứng minh cho cơ quan xét duyệt hồ sơ vài ý trọng tâm
- Chứng minh được mục đích chuyến đi rõ ràng, phù hợp với loại thị thực của bạn.
- Chứng minh bạn đủ khả năng tài chính trong suốt chuyến đi và quay trở về Việt Nam.
- Chứng minh bạn có một công việc ổn định và nguồn thu nhập thường xuyên.
- Chứng minh về sự ràng buộc tại Việt Nam như : Gia đình, tài sản, công việc…
- Chứng minh rằng bạn sẽ về lại Việt Nam thông qua : Vé máy bay khứ hồi, cam kết quay về…
- Đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho trẻ em(dưới 18 tuổi) bao gồm : có sự giám hộ của bố mẹ khi trẻ đi du lịch, quyền nuôi dưỡng/Giám hộ…
- Thuyết phục được cảm tính của viên chức lãnh sự rằng bạn có đủ khả năng cá nhân và sẽ quay về Việt Nam ngay khi kết thúc chuyến thăm.

Under immigration and immigration laws in many developed countries, they consider every visitor/business/visiting visa applicant to be someone who intends to settle, so you must prepare documents to overcome this legal assumption. Usually, visa applicants always want their application to be approved early and the visa pass rate is high. Understanding that TIIM TRAVEL VISA company always accompanies and has some useful advice for visa applicants as follows:
- Visa applicants in developed countries should prove to the application reviewing agency a few key ideas Proving the purpose of the trip clearly, suitable for your visa type.
- Prove that you are financially capable during your trip and return to Vietnam.
- Prove you have a stable job and a regular source of income.
- Proof of commitment in Vietnam such as family, property, work ...
- Prove that you will return to Vietnam through: Round-trip airfare, commitment to return...
- Ensuring the best interests of children (under 18 years old) include: having parental guardianship when the child travels, custody / Guardianship.
- Convince the consular officer that you have the personal ability and will return to Vietnam at the end of your visit.

TIIM TRAVEL VISA LUÔN ĐỒNG HÀNH CÙNG QUÝ VỊ

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

Gọi ngay cho chúng tôi!