Mã đơn hàng:

P13.007

Tình trạng:

Còn hàng

logo-img

TiimTravelVisa

Visa Hàn Quốc loại công tác / Korea South Business

3,525,000đ /người

Thời gian xử lý

1 tuần

Thời hạn

3 tháng

Hình thức thanh toán

Tiim Travel Visa chấp nhận các hình thức thanh toán: Tiền mặt, cà thẻ, link, chuyển khoản, trả góp không lãi suất.

Loại visa

Công tác / business

HỒ SƠ CẦN

Hồ sơ phía Việt Nam, hồ sơ từ phía Hàn Quốc.

Điều khoản thanh toán

Thanh toán ngay khi nộp hồ sơ

Chính sách huỷ

Không hoàn, không hủy

CHI TIẾT DỊCH VỤ

 

Loại Visa / Visa Type : Công tác / business

Thời hạn visa / Duration of visa : 3 tháng / months

Số lần nhập cảnh / Number of entries : 1 lần / single

Thời gian lưu trú / Length of stay: 30 ngày / days

 


Hồ sơ gồm:


A. HỒ SƠ BÊN PHÍA VIỆT NAM CHUẨN BỊ / DOSSIERS PREPARED BY THE VIETNAMESE SIDE :

I. Giấy tờ cá nhân / Personal document

1. Hộ chiếu gốc (có kí tên) còn giá trị trên 6 tháng ( Tính từ ngày nhập cảnh Hàn Quốc) và còn ít nhất 2 trang trống.

The original passport (signed) is valid for more than 6 months (from the date of entry to Korea) and at least 2 blank pages.

2. 02 hình thẻ 4x6 phông trắng, chụp cách đây không quá 03 tháng.

02 white 4x6 card shapes, taken no more than 03 months ago.

3. CMND/CCCD sao y công chứng trên khổ giấy A4 (Không cắt gọt).

ID card copy notarized on A4 paper size (No cutting).

4. Sổ hộ khẩu sao y công chứng tất cả các trang có chữ.

Household registration book copy notarized all pages with letters.

II. Giấy tờ chứng minh công việc / Proof of work

* Nếu là chủ doanh nghiệp - If you are a business owner:

1. Giấy phép đăng kí kinh doanh bản gốc và 01 bản sao y công chứng.

Original business registration license and 01 notarized copy.

2. Giấy nộp thuế 03 tháng gần nhất so với ngày đi Hàn Quốc. Bản sao đóng mộc treo công ty nếu nộp thuế điện tử.

Tax payment paper for the last 03 months compared to the date of travel to Korea. Copies of the company's hanging carpentry if electronic tax is paid.

* Nếu là nhân viên/làm việc hợp đồng - If you are an employee/contractor :

1. Bản sao y hợp đồng lao động có đóng mộc treo của công ty.

A copy of the company's suspended labor contract.

2. Giấy quyết định bổ nhiệm chức vụ (Nếu làm công ty nhà nước).

A decision on appointment of a position (if it is a state-owned company).

3. Quyết định cử đi công tác (bản gốc).

Decision to send on a business trip (original).

III. Giấy tờ chứng minh mục đích thương mại / Prood of commercial purpose

1. Hợp đồng mua bán / Contract of Sale

2. Giấy tờ chứng minh việc xúc tiến hợp tác kinh doanh. / Documents proving the promotion of business cooperation.

3. Tờ khai xuất nhập khẩu / Import and export declaration.

4. Bản sao LC / LC copy.

5. Giấy tờ chứng minh việc xuất nhập khẩu. / Documents proving the import and export.

6. Email, báo giá… / Email, quotes

 

B. HỒ SƠ BÊN PHÍA HÀN QUỐC CHUẨN BỊ / DOSSIERS PREPARED BY THE KOREAN SIDE:

 

1. Thư mời (Bản gốc) - Invitation Letter (Original) :

a. Ghi rõ thời gian mời, lí do mời cụ thể

Specify the time of invitation, the reason for the specific invitation

b. Đóng dấu pháp nhân trùng với giấy chứng nhận con dấu.

Stamp the legal entity to coincide with the seal certificate.

c. Người mời là đại diện pháp luật thể hiện trên giấy phép đăng kí kinh doanh hoặc giấy phép thành lập công ty.

The inviter is the legal representative shown on the business registration license or company establishment license.

d. Nếu người mời là quản lí cấp cao và sử dụng con dấu cá nhân để đóng trên thư mời thì cần nộp thêm giấy xác nhận con dấu cá nhân và giấy xác nhận nhân viên.

If the inviter is a senior manager and uses a personal seal to stamp on the invitation letter, additional personal seal certificates and employee certificates should be submitted.

2. Thư bảo lãnh (Bản gốc) - Letter of Guarantee (Original)

Đóng dấu pháp nhân trùng với giấy chứng nhận con dấu.

Stamp the legal entity to coincide with the seal certificate.

3. Giấy chứng nhận con dấu công ty (Khớp với thư mời và thư bảo lãnh)

Certificate of company seal (Match with invitation letter and letter of guarantee

4. Giấy chứng nhận con dấu cá nhân (Trong trường hợp công ty mời là công ty tư nhân)

Personal seal certificate (In case the inviting company is a private company)

5. Trường hợp sử dụng chữ kí thay con dấu công ty trên thư mời và thư bảo lãnh : Nộp giấy chứng nhận chữ kí.

In case of using a signature instead of the company seal on the invitation letter and letter of guarantee: Submit the signature certificate.

6. Trường hợp thư mời và thư bảo lãnh sử dụng con dấu khác với dấu pháp nhân : Nộp giấy xác nhận con dấu đang sử dụng.

In case the invitation letter and letter of guarantee use a seal other than the legal entity seal: Submit a certificate confirming the seal in use.

7. Giấy phép đăng kí kinh doanh사업자등록증명(Loại có thể in lại nhiều lần từ trang web của tổng cục thuế Hàn Quốc), hoặc giấy phép thành lập tổ chức(고유번호증). Không chấp nhận giấy phép đăng kí kinh doanh loại cấp 1 lần (사업자등록증).

Business registration license (The type can be reprinted multiple times from the website of the General Department of Taxation of Korea), or the license to establish an organization. 1-time business registration license is not accepted.

8. Giấy xác nhận nộp thuế - Tax payment certificate (납부내역증명 hoặc 납세사실증명)

9. Không chấp nhận các giấy - Paper not accepted 납세증명서, 부가가치세 과세표준증명서

10.Lịch trình chi tiết (Thông tin thống nhất với thời gian mời), bao gồm các công việc thực hiện ở Hàn Quốc.

Detailed schedule (Unified information with invitation time), including work performed in Korea.

11.Giấy tờ chứng minh mục đích thương mại - Proof of commercial.

a. Hợp đồng mua bán / Contract of Sale

b. Giấy tờ chứng minh việc xúc tiến hợp tác kinh doanh. / Documents proving the promotion of business cooperation.

c. Tờ khai xuất nhập khẩu / Import and export declaration.

d. Bản sao LC / LC copy.

e. Giấy tờ chứng minh việc xuất nhập khẩu. / Documents proving the import and export.

g. Email, báo giá… / Email, quotes

*** Lưu ý – Remark:

· Các giấy tờ yêu cầu như trên, về cơ bản là bắt buộc, nên người xin visa đáp ứng được càng nhiều loại giấy tờ thì khả năng đậu visa càng cao, và thời gian xét duyệt visa càng nhanh. Việc nộp hồ sơ thiếu nhiều các loại giấy tờ có thể làm cho thời gian xử lý bị kéo dài, hoặc hồ sơ bị từ chối.

o The required documents as above are basically required, so the more documents visa applicants meet, the higher the likelihood of passing the visa, and the faster the visa processing time. The lack of paperwork can cause processing time to be extended, or the application is rejected.

· Các hồ sơ bản sao công chứng chỉ chấp nhận trong vòng 03 tháng

o Notarized copy documents accepted within 03 months.

· Người xin visa nên lưu ý chuẩn bị hồ sơ chu toàn, trung thực để tăng tỷ lệ đậu visa thành công. Việc cung cấp thông tin không chính xác hoặc nộp giấy tờ giả là những trường hợp dễ bị từ chối cấp visa nhất.

o Visa applicants should take note of preparing a complete, honest application to increase the successful visa pass rate. Providing incorrect information or submitting false documents are the most vulnerable cases of visa rejection.

· Hồ sơ nộp vào lãnh sự quán Hàn Quốc sẽ không được hoàn trả lại.

o Applications submitted to the South Korean consulate will not be returned.

· Hồ sơ bản gốc sẽ được hoàn trả sau khi hồ sơ đã được nộp vào lãnh sự quán : sổ tiết kiệm, thẻ học sinh – sinh viên…

o The original dossier will be refunded after the application has been submitted to the consulate: savings book, student card…

· Tùy từng trường hợp hồ sơ, trong thời gian xét duyệt visa, lãnh sự quán có thể gọi điện thoại cho đương đơn , quý khách vui lòng cung cấp số điện thoại thường xuyên sử dụng và không để máy trong tình trạng không liên lạc được.

o Depending on the case of the application, during the visa review period, the consulate can call the applicant, please provide a phone number that is frequently used and do not leave the machine in a state of inaccessibility.

· Phí thị thực là phí xử lí, lãnh sự quán sẽ không hoàn trả trong bất kì trường hợp nào.

o Visa fee is processing fee, consulate will not refund under any circumstances.

· Việc Lãnh sự quán chấp nhận đơn xin thị thực không đồng nghĩa thị thực sẽ được cấp.

o The consulate's acceptance of the visa application does not mean that the visa will be issued.

· Khi visa được cấp thì không thể sửa đổi hay thay đổi trường (Loại) visa khác. Việc sở hữu visa không trao quyền tự động nhập cảnh hoặc quyền hợp pháp với visa Hàn Quốc. Quyết định cuối cùng liên quan đến việc nhập cảnh thuộc về cơ quan biên giới khi đến.

o When a visa is issued, it is not possible to modify or change another visa field (Type). The possession of a visa does not grant automatic entry or legal rights to a Korean visa. The final decision regarding entry rests with the border agency upon arrival.

· Lãnh sự quán có quyền yêu cầu bổ sung thêm hồ sơ hoặc từ chối cấp thị thực mà không cần giải thích lí do, hay giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

o The Consulate reserves the right to request additional records or deny visas without explaining the reasons, or answering questions about this matter.

· Khách đi Hàn quốc yêu cầu có giấy xét nghiệm âm tính covid trong vòng 24h khi nhập cảnh Hàn Quốc.

o Visitors to South Korea are required to have a covid negative test within 24 hours of entering The Republic of Korea.

 

Xin cảm ơn / Thank you so much.

Thông tin cần biết:
Theo cục xuất nhập cảnh Nam Triều Tiên (Hàn Quốc) công dân Canada được miễn thị thực đến 6 tháng khi ở lại Hàn Quốc.
Đối với công dân các nước sau được ở lại Hàn Quốc trong vòng 90 ngày chỉ cần hộ chiếu phổ thông bao gồm: Anh , Antigua và Barbuda, Áo, Úc, Bahamas, Bangladesh, Barbados, Bỉ, Brazil, Bulgaria, Chile, Colombia, Costa Rica, Cộng Hòa Séc, Đan Mạch, Cộng hoà Dominica, Dominican Rep, El Salvador, Estonia, Phần Lan, Pháp, Đức, Hy Lạp, Grenada, Haiti, Hồng Kông (SAR hộ chiếu), Hungary, Iceland, Ireland Rep, Israel, Jamaica, Nhật Bản, Latvia, Liberia, Liechtenstein, Lithuania, Luxembourg, Malaysia, Malta, Mexico, Morocco, Hà Lan, New Zealand, Nicaragua, Na Uy, Panama, Peru, Ba Lan, Romania, Singapore, Slovakia, Slovenia, Tây Ban Nha, St. Kitts & Nevis , St. Lucia, St. Vincent & Grenadines, Suriname, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Thái Lan, Trinidad & Tobago, Thổ Nhĩ Kỳ và Mỹ.
Công dân các nước thuộc Ý, Lesotho và Bồ Đào Nha được ở lại Hàn Quốc trong khoảng thời gian 2 tháng.
Đối với công dân các nước sau được ở lại trong khoảng 30 ngày khi đến Hàn Quốc bao gồm: Albania, Andorra, Argentina, Bosnia & Herzegovina, Bahrain, Brunei Darussalam, Croatia, Cyprus, Ecuador, Ai Cập, Fiji, Guatemala, Guyana, Honduras, Kiribati, Kuwait, Macao (SAR hộ chiếu), Quần đảo Marshall, Mauritius, Micronesia, Monaco, Montenegro, Nauru, New Caledonia, Oman, Quần đảo Palau, Paraguay, Qatar, Samoa, San Marino, Saudi Arabia, Serbia, Seychelles, Quần đảo Solomon, Nam Phi, Swaziland, Đài Loan, Tonga, Tunisia, Tuvalu, United Arab Emirates, Uruguay, Thành phố Vatican, Venezuela và Yemen.

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

Gọi ngay cho chúng tôi!