Mã đơn hàng:

P13.003

Tình trạng:

Còn hàng

logo-img

TiimTravelVisa

Visa Đan Mạch loại công tác / Denmark Schengen Business

7,520,000đ /người

Thời gian xử lý

Thời gian xử lý: 4 - 5 tuần / Processing : 4-5 Weeks

Hình thức thanh toán

Tiim Travel Visa chấp nhận các hình thức thanh toán: Tiền mặt, cà thẻ, link, chuyển khoản, trả góp không lãi suất.

Loại visa

Công tác

HỒ SƠ CẦN

Hồ sơ cá nhân, hồ sơ chứng minh tài chính, hồ sơ chứng minh công việc, hồ sơ cho chuyến đi.

Điều khoản thanh toán

Thanh toán đủ ngay khi nộp hồ sơ

Chính sách huỷ

Không hoàn, không hủy

CHI TIẾT DỊCH VỤ

TƯ VẤN VÀ BÁO GIÁ HỒ SƠ XIN VISA CÔNG TÁC ĐAN MẠCH

CONSULTANCY AND QUOTATION APPLICATION FOR BUSINESS VISA DANMARK

Tiim® Travel Visa trân trọng cảm ơn Quý Khách đã quan tâm đến dịch vụ visa của chúng tôi.
Tiim® Travel Visa would like to thank you for your interest in our visa service.
Tiim® Travel Visa kính gửi tư vấn và báo giá dịch vụ như sau:
Tiim® Travel Visa would like to give consultancy and quotation for the service as follows:

Dịch vụ Service : VISA CÔNG TÁC ĐAN MẠCH / BUSINESS VISA DANMARK

I. Thời gian xử lý: 4 - 5 tuần / Processing : 4-5 Weeks

II. Báo giá / Quotation: 

III. Hồ sơ gồm / Document

1. HỒ SƠ CÁ NHÂN. PERSONAL PROFILE.

v Hộ chiếu gốc (Cả mới và cũ),hộ chiếu mới còn hạn trên 6 tháng (Tính từ ngày nhập cảnh),và phải đảm bảo còn ít nhất 3 tháng kể từ ngày rời khỏi khu vực Schengen, có kí tên trong hộ chiếu, sao y tất cả các trang có hình, các trang có đóng dấu và các trang có dán visa. Hộ chiếu mới còn ít nhất 2 trang trống.

The original passport (Both new and old), the new passport is valid for more than 6 months (from the date of entry), and must be ensured that there are at least 3 months from the date of leaving the Schengen area, signed in the passport, copying all pages with pictures, pages stamped and pages with visa stickers. The new passport has at least two blank pages.

v 2 Ảnh thẻ 3.5 cm x 4.5 cm, phông nền trắng, chụp không quá 3 tháng.

2 Card photo 3.5 cm x 4.5 cm, white background, taken no more than 3 months.

v Bản sao giấy khai sinh / A copy of the birth certificate.

v Bảng sao giấy kết hôn (Nếu có), ly hôn (Nếu có), hoặc xác nhận tình trạng hôn nhân từ địa phương.

Copy of marriage certificate (If any), divorce (If any), or confirmation of marital status from the locality.

v Bản sao CMND/CCCD. Copy of ID card

v Bản sao sổ hộ khẩu. Copy of household registration book.

v Giấy phép cư trú tại Việt Nam cho người nước ngoài (Trường hợp người xin visa không phải là người Việt Nam).

Residence permit in Vietnam for foreigners (In case the visa applicant is not a Vietnamese).

2. HỒ SƠ CHỨNG MINH TÀI CHÍNH. FINANCIAL PROOF RECORDS.

v Sổ tiết kiệm và xác nhận số dư 200 triệu đồng trở lên, đã gửi từ 3 tháng trở lên (Nếu có).

Savings book and confirmation of balance of VND 200 million or more, deposited for 3 months or more (If any).

v Sao kê tài khoản ngân hàng trong vòng 3 tháng gần nhất.

Bank account statements for the last 3 months.

v Giấy tờ sở hữu nhà, đất (Nếu có)./ Documents of ownership of houses, land (If any).

v Hợp đồng cho thuê nhà (Nếu có nhà cho thuê)/ Lease agreement (If there is a rental house).

v Giấy chứng nhận sở hữu các tài sản khác (nếu có) : xe hơi, cổ phiếu, cổ phần, trái phiếu…

Certificate of ownership of other assets (if any): cars, shares, shares, bonds ...

v Nếu công ty tài trợ (Bên Đan Mạch hay bên Việt Nam) thì phải có giấy xác nhận về việc công ty sẽ chi trả toàn bộ cho chuyến đi.

If the sponsoring company (Danish or Vietnamese side) must have a certificate of that the company will pay in full for the trip.

3. HỒ SƠ CHỨNG MINH CÔNG VIỆC. PROOF-OF-WORK RECORDS.

1) Đối với chủ doanh nghiệp/ For business owners

v Giấy phép đăng ký kinh doanh/ Business registration license.

v Giấy nộp thuế 3 tháng gần nhất của công ty.

The company's last 3-month tax filing paper.

v Sao kê tài khoản cty 3 tháng gần nhất/ Company account statements for the last 3 months.

2) Đối với nhân viên For employees

v Hợp đồng lao động (Nêu rõ vị trí, chức vụ, thời gian làm việc).

Labor contract (Specifying the position, position, working time).

v Quyết định cử đi công tác đã được phê duyệt.

The decision to send a business trip has been approved.

v Bảng lương 3 tháng gần nhất. /Salary for the last 3 months.

v Sổ bảo hiểm xã hội./ Social security books.

4. GIẤY TỜ CHO CHUYẾN ĐI. PAPERWORK FOR THE TRIP.

v Bảo hiểm y tế du lịch quốc tế: Chi phí Bảo hiểm (mức bảo hiểm tối thiểu 30,000EUR)cho toàn bộ thời gian chuyến công tác châu Âu.

International Travel Health Insurance: The cost of insurance (minimum coverage of 30,000EUR) for the entire duration of the European business trip.

v Xác nhận đặt phòng khách sạn, hoặc bằng chứng về địa điểm lưu trú bên Đan Mạch với thông tin đầy đủ gồm : Tên khách sạn, số nhà, đường, thành phố, thông tin liên hệ, mã số đăt phòng…

Confirm hotel booking, or proof of location in Danish with full information including: Hotel name, house number, street, city, contact information, room number ...

v Thư mời công tác của công ty bên Đan Mạch (nêu rõ mục đích cụ thể của chuyến thăm, thông tin về các liên hệ trước đây với người nộp đơn, làm thế nào họ thiết lập liên hệ của họ - cả từ tài liệu tham khảo ở Đan Mạch – mẫu đính kèm)

The company's job offer letter in Danish. (state the specific purpose of the visit, information on previous contacts with the applicant, how they established their contact - both from references in Denmark - attached form)

v Giấy tờ thể hiện sự tồn tại quan hệ thương mại hoặc quan hệ công việc trong đó có nêu thông tin về cty ở Đan Mạch và cty tại Việt Nam.

Documents showing the existence of commercial or working relationships, including information about the company in Danish and the company in Vietnam.

v Lịch trình chi tiết cho chuyến đi công tác tại Đan Mạch : lộ trình càng cụ thể thì tỷ lệ đỗ visa càng cao.

Detailed schedule for business trip in Danish: the more specific the route, the higher the visa pass rate.



*** LƯU Ý – Remark :



· Các giấy tờ yêu cầu như trên, về cơ bản là bắt buộc, nên người xin visa đáp ứng được càng nhiều loại giấy tờ thì khả năng đậu visa càng cao, và thời gian xét duyệt visa càng nhanh. Việc nộp hồ sơ thiếu nhiều các loại giấy tờ có thể làm cho thời gian xử lý bị kéo dài, hoặc hồ sơ bị từ chối.

The required documents as above are basically required, so the more documents visa applicants meet, the higher the likelihood of passing the visa, and the faster the visa processing time. The lack of paperwork can cause processing time to be extended, or the application is rejected.

· Khi nộp hồ sơ, tất cả các giấy tờ đều phải in trên 1 mặt khổ giấy A4, và kèm theo bảng dịch tiếng Anh (Có dấu công chứng của văn phòng dịch thuật).

When applying, all documents must be printed on 1 side of A4 paper size, and accompanied by an English translation table (Notarized seal of the translation office)..

· Người xin visa nên lưu ý chuẩn bị hồ sơ chu toàn, trung thực để tăng tỷ lệ đậu visa Đan Mạch thành công. Việc cung cấp thông tin không chính xác hoặc nộp giấy tờ giả là những hành vi bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo luật Châu Âu.

Visa applicants should take note of preparing a complete, honest application to increase the rate of successful Danish visa passes. Providing inaccurate information or submitting false documents are acts that are subject to criminal liability under Europe law.

· Thời gian xét duyệt và cấp thị thực phụ thuộc vào lịch hẹn của Lãnh sự quán Đan Mạch . Đại sứ quán/ Tổng Lãnh sự quán có thể sẽ yêu cầu thêm các loại giấy tờ,hoặc những thông tin cần thiết khác.

The time for visa processing and issuance depends on the appointment schedule of the Danish. Consulate. The Embassy/Consulate General may request additional documents, or other necessary information.

· Thời gian trung bình để xét và cấp thị thực là từ 3 đến 4 tuần . Đại sứ quán/ Tổng Lãnh sự quán có thể sẽ yêu cầu thêm các giấy tờ, thông tin khác hoặc người xin visa sẽ được gọi để phỏng vấn do đó thời gian xét duyệt sẽ có thể kéo dài thêm.

The average time to consider and issue a visa is between 3 and 4 weeks. The Embassy/Consulate General will likely request additional documents, other information or visa applicants will be called for an interview so the review period will likely be extended.

· Theo hướng dẫn của các Sứ Quán, đương đơn xin xét duyệt thị thực sẽ không thể mượn lại hộ chiếu trong thời gian hồ sơ đang được xét duyệt. Nếu quý vị muốn lấy lại hộ chiếu, quý vị phải rút lại hồ sơ của quý vị.

According to the instructions of the embassies, applicants for visa approval will not be able to borrow the passport again while the application is being processed. If you want your passport back, you must withdraw your application.

· Phí thị thực là phí xử lí, lãnh sự quán sẽ không hoàn trả trong bất kì trường hợp nào.

The visa fee is the processing fee, the consulate will not refund under any circumstances.



· Việc Lãnh sự quán chấp nhận đơn xin thị thực không đồng nghĩa thị thực sẽ được cấp.

The consulate's acceptance of the visa application does not mean that the visa will be issued.

· Khi visa được cấp thì không thể sửa đổi hay thay đổi trường (Loại) visa khác. Việc sở hữu visa không trao quyền tự động nhập cảnh hoặc quyền hợp pháp với visa nước Đức. Quyết định cuối cùng liên quan đến việc nhập cảnh thuộc về cơ quan biên giới khi đến.

When a visa is issued, it is not possible to modify or change another visa field (Type). The possession of a visa does not grant automatic entry or legal rights to an Australian visa. The final decision regarding entry rests with the border agency upon arrival.

· Lãnh sự quán có quyền yêu cầu bổ sung thêm hồ sơ hoặc từ chối cấp thị thực mà không cần giải thích lí do, hay giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

The Consulate reserves the right to request additional records or deny visas without explaining the reasons, or answering questions about this matter.





LỜI KHUYÊN CHO NHỮNG NGƯỜI XIN VISA DU LỊCH/THĂM THÂN CỦA CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN

Theo đạo luật di trú và nhập cư ở nhiều nước phát triển, họ xem mọi đương đơn xin visa du lịch/công tác/thăm thân là người có ý định định cư, vì thế các bạn phải chuẩn bị những giấy tờ để vượt qua giả định pháp lí này.Thông thường, người xin visa luôn muốn hồ sơ của mình được duyệt trong thời gian sớm và tỷ lệ đậu visa được cao. Thấu hiểu điều đó công ty TIIM TRAVEL VISA luôn đồng hành và có vài lời khuyên hữu ích cho người xin visa như sau :

Người xin visa các nước phát triển nên chứng minh cho cơ quan xét duyệt hồ sơ vài ý trọng tâm

1. Chứng minh được mục đích chuyến đi rõ ràng, phù hợp với loại thị thực của bạn.

2. Chứng minh bạn đủ khả năng tài chính trong suốt chuyến đi và quay trở về Việt Nam.

3. Chứng minh bạn có một công việc ổn định và nguồn thu nhập thường xuyên.

4. Chứng minh về sự ràng buộc tại Việt Nam như : Gia đình, tài sản, công việc…

5. Chứng minh rằng bạn sẽ về lại Việt Nam thông qua : Vé máy bay khứ hồi, cam kết quay về…

6. Đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho trẻ em(dưới 18 tuổi) bao gồm : có sự giám hộ của bố mẹ khi trẻ đi du lịch, quyền nuôi dưỡng/Giám hộ….

7. Thuyết phục được cảm tính của viên chức lãnh sự rằng bạn có đủ khả năng cá nhân và sẽ quay về Việt Nam ngay khi kết thúc chuyến thăm.

Under immigration and immigration laws in many developed countries, they consider every visitor/business/visiting visa applicant to be someone who intends to settle, so you must prepare documents to overcome this legal assumption. Usually, visa applicants always want their application to be approved early and the visa pass rate is high. Understanding that TIIM TRAVEL VISA company always accompanies and has some useful advice for visa applicants as follows:

1. Visa applicants in developed countries should prove to the application reviewing agency a few key ideas Proving the purpose of the trip clearly, suitable for your visa type.

2. Prove that you are financially capable during your trip and return to Vietnam.

3. Prove you have a stable job and a regular source of income.

4. Proof of commitment in Vietnam such as family, property, work ...

5. Prove that you will return to Vietnam through: Round-trip airfare, commitment to return...

6. Ensuring the best interests of children (under 18 years old) include: having parental guardianship when the child travels, custody / Guardianship.

7. Convince the consular officer that you have the personal ability and will return to Vietnam at the end of your visit.



TIIM TRAVEL VISA LUÔN ĐỒNG HÀNH CÙNG QUÝ VỊ

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

Gọi ngay cho chúng tôi!